Thông báo về việc lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ pháp lý

Căn cứ Quyết định số 553/QĐ-BCT ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành tiêu chí lựa chọn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, cơ quan nhà nước tại cơ quan điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại nước ngoài và các vấn đề liên quan, cơ quan tài phán, cơ quan giải quyết tranh chấp trong nước, nước ngoài hoặc quốc tế, trên cơ sở nhu cầu thực tế, Cục Phòng vệ thương mại (PVTM) thông báo về việc lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ pháp lý để đại diện và hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong vụ việc Hoa Kỳ điều tra theo Mục 301 về việc dư thừa công suất và sản xuất quá mức một cách có hệ thống và vấn đề lao động cưỡng bức. Cụ thể như sau:

A- THÔNG TIN VỤ VIỆC

Ngày 11 tháng 3 năm 2026, Cơ quan Đại diện thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã thông báo khởi xướng một cuộc điều tra quy mô lớn theo Mục 301 về việc dư thừa công suất và sản xuất quá mức một cách có hệ thống (“structural excess capacity and production”) từ 16 đối tác thương mại trọng yếu, gồm cả các nền kinh tế phát triển đến kém phát triển (LDCs), trong đó có Việt Nam. USTR cáo buộc việc dư thừa công suất sản xuất quá mức của các đối tác này dẫn đến việc thâm hụt thương mại trong thời gian dài và đáng kể của Hoa Kỳ.    

Ngày 12 tháng 3 năm 2026, USTR tiếp tục khởi xướng điều tra theo Mục 301 đối với 60 quốc gia, bao gồm Việt Nam liên quan đến vấn đề lao động cưỡng bức. Hoa Kỳ cho rằng việc các nước không áp đặt và không thực thi một cách hiệu quả lệnh cấm nhập khẩu đối với hàng hóa được sản xuất bằng lao động cưỡng bức bị coi là không hợp lý hoặc mang tính phân biệt đối xử và gây phương hại hoặc hạn chế thương mại của Hoa Kỳ. Việc thực thi yếu kém đối với lao động cưỡng bức có thể làm giảm giá hàng hóa, gây bất lợi cho các nhà sản xuất tuân thủ quy định, cho phép hàng hóa sản xuất trong điều kiện bóc lột tiếp tục tồn tại trong các chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp.

Theo quy trình điều tra, USTR đã mở hệ thống (docket) tiếp nhận bình luận của các bên liên quan về 02 vụ việc trên. Thời hạn để các bên nộp Bản bình luận vụ việc, Yêu cầu tham gia phiên điều trần và Nội dung phát biểu tại phiên điều trần cho 02 vụ việc trên là 15 tháng 4 năm 2026. Ngoài ra, phiên điều trần sẽ được tổ chức từ ngày 28 tháng 4 đến ngày 01 tháng 5 năm 2026 (đối với điều tra lao động cưỡng bức) và từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 08 tháng 5 năm 2026 (đối với điều tra dư thừa công suất). Trong vòng 07 ngày kể từ ngày kết thúc điều trần, các bên phải nộp Bản bình luận phản biện về vụ việc sau phiên điều trần. Tiếp đó, USTR sẽ ban hành thông báo kết luận điều tra 301 và thông báo đề xuất biện pháp áp dụng để các bên tiếp tục tham gia bình luận, phản biện và điều trần về biện pháp áp dụng. Thời hạn ban hành Kết luận cuối cùng của vụ việc dự kiến trước ngày 11 tháng 3 năm 2027 (đối với điều tra dư thừa công suất) và ngày 12 tháng 3 năm 2027 (đối với điều tra lao động cưỡng bức).

Do đây là một vấn đề phức tạp và được thực hiện theo luật pháp Hoa Kỳ nên cần phải thuê một đơn vị tư vấn pháp lý phù hợp để đại diện và hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong quá trình điều tra theo Mục 301.

B – ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

Phạm vi công việc

Đơn vị tư vấn pháp lý được lựa chọn có nhiệm vụ thực hiện các công việc sau:

  1. Cung cấp cho Chính phủ Việt Nam một chiến lược toàn diện và kế hoạch chi tiết cho quá trình tham gia các vụ việc điều tra 301 trên.     
  2. Chuẩn bị danh sách các yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để chuẩn bị nội dung bình luận và ý kiến phản biện của Chính phủ Việt Nam trong các vụ việc trên.    
  3. Thu thập và phân tích các luật, quy định và khuôn khổ chính sách có liên quan đến đầu tư, lao động, chính sách tiền tệ, điều hành tỷ giá, quy hoạch phát triển công nghiệp, trợ cấp, các quy định kỹ thuật (TBT/SPS), vai trò của doanh nghiệp nhà nước và các công việc liên quan khác.
  4. Thu thập và phân tích các dữ liệu kinh tế và thị trường độc lập liên quan đến năng lực sản xuất, nhu cầu trong nước, điều kiện thị trường lao động, kết quả thương mại và xu hướng đầu tư.
  5. Phân tích năng lực sản xuất, tỷ lệ sử dụng công suất và kết quả hoạt động kinh doanh của các ngành sản xuất Việt Nam có liên quan tới vụ việc điều tra.
  6. Xác định và đánh giá các lập luận và bằng chứng có khả năng được USTR và các bên liên quan trong nước của Hoa Kỳ đưa ra, đồng thời chuẩn bị các chiến lược phản biện tương ứng.
  7. Tham gia các cuộc họp do Bộ Công Thương (đầu mối là Cục Phòng vệ Thương mại) triệu tập với các cơ quan nhà nước, hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp khi được yêu cầu.
  8. Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
  9. Chuẩn bị Bản bình luận cho Chính phủ Việt Nam trong các vụ việc trên theo đúng thể thức quy định và thay mặt Chính phủ Việt Nam nộp đúng hạn.
  10. Hỗ trợ trong việc soạn thảo các ý kiến ủng hộ Việt Nam trong các vụ việc điều tra trên cho các công ty, hiệp hội của Hoa Kỳ và Việt Nam và các bên liên quan khác, nếu cần. 
  11. Đại diện và cùng Chính phủ Việt Nam tham gia phiên điều trần công khai do Hoa Kỳ tổ chức trong các vụ việc trên.
  12. Chuẩn bị Bản bình luận phản biện sau phiên điều trần cho Chính phủ Việt Nam trong các vụ việc trên theo đúng thể thức quy định và thay mặt Chính phủ Việt Nam nộp đúng hạn.
  13. Tư vấn chiến lược cho Chính phủ Việt Nam về các bước tiếp theo sau khi Hoa Kỳ ban hành kết luận.
  14. Thay mặt Chính phủ Việt Nam, liên hệ với Cơ quan đại diện thương mại Hoa Kỳ, Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ và các bên liên quan trong các vụ việc trên nếu cần.
  15. Chuẩn bị và phối hợp với Bộ Công Thương (đầu mối là Cục Phòng vệ Thương mại) xây dựng các tài liệu tóm tắt, nội dung phát biểu chính (talking points) và tài liệu thảo luận phục vụ việc làm việc với USTR trước khi USTR ban hành kết luận.
  16. Cập nhật kịp thời và thường xuyên diễn biến của các vụ việc trên cho Chính phủ Việt Nam.

C – TIÊU CHÍ LỰA CHỌN

  1. Có tư cách pháp lý hợp lệ, được phép cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý.
  2. Có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm tư vấn trong các vụ việc phòng vệ thương mại và các vấn đề liên quan do Hoa Kỳ khởi xướng hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO (nêu rõ số lượng các vụ PVTM và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO đã từng tham gia tư vấn và đã đạt được kết quả thành công…).
  3. Am hiểu về pháp luật, thủ tục, quy trình và thông lệ thực tiễn điều tra PVTM và các vấn đề liên quan của Hoa Kỳ, giải quyết tranh chấp tại WTO; am hiểu pháp luật quốc tế và cơ chế giải quyết tranh chấp tại WTO.            
  4. Có kinh nghiệm hỗ trợ Chính phủ Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam và/hoặc các nước có nền kinh tế phi thị trường trong các vụ việc PVTM với Hoa Kỳ và/hoặc giải quyết tranh chấp tại WTO.
  5. Có danh tiếng và uy tín trong lĩnh vực tư vấn.
  6. Có đội ngũ nhân lực trực tiếp tham gia vụ việc có kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan như tài chính, kế toán, thương mại quốc tế, đầu tư, sản xuất, lao động… Có kinh nghiệm, năng lực và cơ sở thu thập thông tin, phân tích số liệu, xây dựng chiến lược và tham gia đàm phán trong quá trình xử lý vụ việc.
  7. Có hãng luật đối tác có kinh nghiệm về PVTM, giải quyết tranh chấp WTO tại Việt Nam hoặc ngược lại tại Hoa Kỳ cùng tham gia hỗ trợ tư vấn pháp lý.  
  8. Có đội ngũ nhân sự trực tiếp tham gia vụ việc sử dụng thành thạo tiếng Anh, bảo đảm khả năng làm việc, trao đổi và xử lý hồ sơ trong quá trình giải quyết vụ việc.
  9. Am hiểu về pháp luật và quy định theo Mục 301, Mục 232 và các quy định liên quan của Hoa Kỳ. 
  10. Am hiểu về nền kinh tế của Việt Nam, có khả năng tổng hợp, phân tích phân tích chính sách, thực tiễn, kinh tế vĩ mô và thu thập các đánh giá từ các tổ chức quốc tế độc lập uy tín về nền kinh tế Việt Nam cũng như rà soát, so sánh với các nền kinh tế khác, đặc biệt là các nền kinh tế trong khu vực.
  11. Có mối quan hệ với các cơ quan chính phủ và các bên liên quan của Hoa Kỳ và có các kênh tiếp cận thông tin phù hợp để đưa ra chiến lược hiệu quả.
  12. Có thời gian hoạt động đủ lâu trong lĩnh vực pháp luật nói chung và lĩnh vực PVTM nói riêng.
  13. Thứ hạng của hãng luật trong các bảng xếp hạng có uy tín trên thế giới (làm rõ nếu có).
  14. Trên cơ sở đáp ứng các tiêu chí trên, có mức phí tư vấn hợp lý, cạnh tranh phù hợp với tính chất yêu cầu của vụ việc.
  15. Tiêu chí phù hợp khác.

D – CƠ CHẾ KIỂM SOÁT

Tiến độ công việc cần hoàn thành

Nhà cung cấp dịch vụ pháp lý được lựa chọn dự kiến sẽ hoàn thành công việc theo thời gian dưới đây:

  1. Hoàn thành bình luận và nội dung phản biện của Chính phủ Việt Nam trước thời hạn quy định của Hoa Kỳ.
  2. Nộp bình luận, nội dung phản biện của Chính phủ Việt Nam lên cổng thông tin điện tử của Hoa Kỷ, theo hướng dẫn, trong thời hạn quy định.
  3. Hoàn thành dự thảo Bài phát biểu của Chính phủ Việt Nam chậm nhất là 10 ngày trước khi phiên điều trần công khai diễn ra.
  4. Hoàn thành bình luận phản biện cho Chính phủ Việt Nam sau phiên điều trần và nộp lên cổng thông tin điện tử của Hoa Kỷ, theo hướng dẫn, trong thời hạn quy định.
  5. Phân tích và chuẩn bị bình luận, nội dung phản biện của Chính phủ Việt Nam đối với kết luận và/hoặc biện pháp đề xuất áp dụng của Hoa Kỳ đối với Việt Nam và nộp lên cổng thông tin điện tử của Hoa Kỷ, theo hướng dẫn, trong thời hạn quy định.
  6. Cập nhật kịp thời và thường xuyên diễn biến của các vụ việc trên cho Chính phủ Việt Nam.

Các quy tắc giám sát

  1. Tất cả các tài liệu và các trao đổi trước khi nộp cho Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ và các bên liên quan của Hoa Kỳ phải được Chính phủ Việt Nam (đại diện bởi Bộ Công Thương) rà soát và cho ý kiến và chỉ được nộp khi đã có ý kiến chấp thuận của Chính phủ Việt Nam (đại diện bởi Bộ Công Thương).
  2. Hãng luật và đối tác cần có các cuộc họp thường xuyên với Bộ Công Thương để cập nhập tình hình vụ việc.

       3. Chuẩn bị và gửi các báo cáo kịp thời về các diễn biến và tiến độ của vụ việc tới Bộ Công Thương.

Để đảm bảo tiến độ xử lý vụ việc, các Đơn vị tham gia cần gửi Hồ sơ hãng luật, thông tin luật sư dự kiến tham gia vụ việc và Bản chào (bản cứng hoặc bản mềm) căn cứ các nội dung nêu trên về Cục PVTM chậm nhất 17h00 ngày 02 tháng 4 năm 2026 (giờ Hà Nội) để Bộ Công Thương quyết định, lựa chọn đối tác phù hợp.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: Phòng Xử lý PVTM nước ngoài, Cục PVTM, Bộ Công Thương, 54 Hai Bà Trưng, Phường Cửa Nam, Hà Nội

Cán bộ phụ trách: Bà Nguyễn Yến Ngọc – Trưởng phòng và Bà Nguyễn Hằng Nga - Phó Trưởng phòng, Phòng Xử lý PVTM nước ngoài, Cục PVTM, Bộ Công Thương

Di động: 0968456865

Email: nganha@moit.gov.vn; ngocny@moit.gov.vn.

Tin tức khác